Showing posts with label Photoshop. Show all posts
Showing posts with label Photoshop. Show all posts

Photoshop cơ bản 03 - Tìm hiểu về Layer trong Photoshop

Tiếp nối loạt bài hướng dẫn về Photoshop tại Blog Chu Bằng, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Layer – Yếu tố cơ bản của 1 file Photoshop. Mời các bạn cùng theo dõi và cùng chia sẻ thêm kinh nghiệm nếu có nhé.

Giới thiệu về Layer

LAYERMột file Photoshop thường gồm 1 hay nhiều Layer. Layer có thể hiểu là 1 lớp đối tượng và trong Photoshop thì các lớp này sẽ chồng lên nhau theo thứ tự mà ta sắp xếp. Khu vực quản lí Layer mặc định ở góc dưới bên phải của khung làm việc như hình. Mặc định, khi tạo 1 file mới thì sẽ có 1 Layer Background đã được khóa. Bạn hãy hình dung về Layer thế này, nó giống như các tấm nhựa trong suốt, ở mỗi tấm ta có thể tô màu, vẽ vời, viết chữ,…. vào, sau đó xếp chồng chúng lên nhau, khi nhìn từ trên xuống, đó là 1 hình hoàn chỉnh.

Tại sao cần nhiều lớp Layer?

Giả sử, bạn chỉ có 1 tấm nhựa duy nhất, bạn vẽ, viết mọi thứ lên đó, một khi bạn muốn chỉnh sửa, bôi xóa chi tiết nào thì tất cả các chi tiết ở vùng đó cũng mất theo. Còn khi mỗi chi tiết bạn đặt tại 1 lớp thì khi cần chỉnh sửa, xóa bớt chi tiết nào, bạn chỉ cần chỉnh sửa, xóa ở lớp đó mà không ảnh hướng đến các lớp khác. Trong Photoshop cũng vậy, khi cần thêm đối tượng mới (vẽ thêm, thêm hình mới, text,…), bạn nên tạo 1 Layer mới sau đó thêm vào Layer đó, khi nào cần chỉnh sửa gì thì bạn chỉ việc điều chỉnh ở Layer đó mà không làm ảnh hướng đến các chi tiết khác.
Khi có nhiều đối tượng khác nhau trong file thiết kế, bạn nên đặt riêng từng loại đối tượng đó trên những Layer khác nhau và xếp chồng các Layer lên nhau, tránh để các đối tượng cùng chồng lên nhau trong 1 layer, sau này muốn chỉnh sửa gì trên hình đó thì “thôi rồi” luôn.
Lưu ý: Nếu không có vùng quản lí Layer như mặc định, bạn vào Menu Windows > Chọn Layers hoặc nhấn F7 để hiện lại

Tạo và làm việc  với Layer

  • Tạo Layer: Để tạo Layer, bạn chỉ cần nhấn Ctrl + Shift + N hoặc vào Layer > Chọn New > Layers. Ngoài ra, một số đối tượng như Text, hình ảnh sao chép bên ngoài,… đưa vào Photoshop cũng sẽ tự động tạo Layer để chứa nó.
  • Ẩn/hiện Layer: Trước mỗi Layer, bạn cũng thấy 1 biểu tượng hình con mắt. Chức năng này cũng rất tiện lợi để bạn có thể quan sát và kiểm tra các Layer, khi bấm vào để tắt “con mắt” này đi thì Layer đó sẽ mất đi (giống như ta rút 1 tấm nhựa ra). Việc này giúp thao tác của bạn dễ dàng hơn khi thêm các đối tượng mới và muốn kiểm tra sự thay đổi trước và sau khi thêm.
  • Độ trong suốt Layer: Trong khu vực Layer này còn có mục Opacity, với thông số này mặc định là 100%, bạn có thể làm mờ Layer đó đi đến trong suốt khi giảm thông số này xuống.
  • Tên Layer: Tên của Layer để cho bạn dễ quản lí và biết đó là Layer nào, nếu 1 file thiết kế lớn, bạn nên đặt tên cho mỗi Layer cũng như gom nhóm hợp lí để dễ quản lí, điều chỉnh khi cần. Để đổi tên Layer, bạn Click đôi vào Phần Tên của Layer (lưu ý phần tên) hoặc chọn Layer và vào Layer chọn Rename Layer… để đổi tên.
  • Di chuyển Layer: Trong Photoshop, Layer nào nằm trên sẽ chồng lên trên, để di chuyển layer, bạn chỉ cần chọn và giữ chuột kéo layer đó lên trên hay dưới các layer khác.
  • Gom nhóm Layer: Ngoài ra, bạn còn có thể gom nhóm các Layer vào 1 Group để dễ quản lí. Để làm việc gom nhóm này, bạn chọn các Layer cần gom nhóm (Giữ Ctrl hoặc Shift để chọn nhiều Layer), sau đó nhấn Ctrl + G để gom nhóm và đặt tên cho nhóm
  • Nhân đôi và xóa Layer: Để nhân đôi 1 Layer, bạn chỉ cần chọn Layer đó và nhấn Ctrl + J (để nhân đôi trong file hiện tại) hoặc nhấn chuột phải chọn Duplicate Layer… và chọn file cần nhân đôi Layer đó vào. Để xóa Layer, bạn chỉ cần chọn Layer và nhấn Delete.
  • Phóng to/Thu nhỏ 1 Layer: Sau khi chọn Layer, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + T, sao đó giữ chuột và kéo các góc để thay đổi kích thước. Lưu ý: Để đảm bảo tỉ lệ hình ảnh không bị phá vỡ, bạn giữ phím Shift trong quá trình điều chỉnh. Nếu muốn chỉ thay đổi kích thước ở 1 góc cố định thôi thì bạn giữ phím Ctrl trong quá trình điều chỉnh.
  • Gộp các layer với nhau: Bạn chọn các layer cần ghép chung lại với nhau thành 1 và click phải chọnMerge Layer

Định dạng cho Layer

Photoshop hỗ trợ rất nhiều định dạng về kiểu dáng (style) cho 1 layer, bạn có thể dễ dàng tùy chỉnh qua hộp thoại Layer Style bằng cách click đúp vào hình ảnh phía trước tên Layer hoặc click phải vào layer và chọn Blending Option.
Layer Style
Hộp thoại này cung cấp rất nhiều tùy chỉnh với 1 layer, trong bài viết này, Hòa xin đề cập sơ lược với các bạn về các tính năng tại đây, chi tiết sẽ được đề cập trong các bài viết sau khi áp dụng thực tế hoặc các bạn có thể tự tìm hiểu thêm. Các tính năng theo các tab từ trên xuống:
  • Styles: Kiểu dáng cho Layer, đây là những thiết lập về style cho layer đã được xây dựng sẵn (như hiệu ứng thủy tinh, vàng thỏi, đèn neon,…), khi chọn vào Photoshop sẽ tự động điều chỉnh các thông số tùy chỉnh bên dưới ứng với kiểu dáng (style) đó.
  • Bevel and Emboss: Làm nổi layer và đánh bóng thêm trên bề mặt cho layer.
  • Stroke: Tạo viền bên ngoài cho layer
  • Inner Shadow: Tạo bóng đổ từ viền layer hướng vào trong layer
  • Inner Glow: Tạo hiệu ứng sáng từ viền layer hướng vào trong layer
  • Satin: Tạo thêm 1 lớp màu phủ lên bề mặt layer
  • Color Overlay: Phủ màu lên toàn bộ bề mặt layer.
  • Gradient Overlay: Phủ màu dạng gradient lên toàn bộ bề mặt layer
  • Pattern Overlay: Phủ 1 hình mẫu (pattern) lên toàn bộ bề mặt layer
  • Outer Glow: Tạo hiệu ứng sáng từ viền layer hướng ra ngoài layer
  • Drop Shadow: Tạo hiệu ứng bóng đổ bên ngoài layer
Mỗi tab cấu hình đều có các thông số để tùy chỉnh riêng, các bạn điều chỉnh các thông số này để thay đổi các hiệu ứng cho layer. Ngoài ra, trong hộp thoại này còn có khung Preview phía góc trên bên phải để xem trước hiệu ứng bạn đã thiết lập, hoặc đơn giản hơn, bạn xem trực tiếp sự thay đổi của layer trên khung làm việc, khi nào thấy đã ổn, bạn chỉ cần bấm OK để áp dụng các thiết lập.
Lưu ý: Phải chọn OK thì các thiết đặt mới được áp dụng vào layer, nếu bạn đã tùy chỉnh xong nhưng Cancel thì các thiết lập đã chỉnh không áp dụng và cũng không quay lại trạng thái tùy chỉnh đó. Các thiết lập đã được áp dụng với layer bạn hoàn toàn có thể mở lại để điều chỉnh tiếp tục

Mẹo vặt về Layer

  • Sao chép Layer từ file khác: Để di chuyển 1 Layer (1 hình ảnh, 1 Text từ 1 file khác sang file hiện tại, có 2 cách đơn giản để thực hiện.
    C1: Bạn chọn layer cần sao chép, sao đó Duplicate (Nhân đôi) và chọn File sẽ sao chép layer đó đến tại mục Destination > Document.
    Duplicate Layer

    C2:
     Bạn chỉ cần kéo khung hiển thị file có Layer cần sao chép ra, sau đó chọn Layer cần sao chép và kéo thả xuống file kia.
    keoly
    Lưu ý: Trong quá trình thao tác di chuyển Layer, tại thanh công cụ phải đang chọn Move Tool (Phím tắt V) mặc định. Nếu chưa phải công cụ này, bạn chọn lại trước khi di chuyển các Layer.
  • Sao chép 1 ảnh từ mạng vào Photoshop: Bạn chỉ cần click phải vào ảnh đang mở trên trình duyệt chọn Copy (hay Sao chép hình ảnh,… – tương tự sao chép nội dung), sau đó vào Photoshop chỉ cần Ctrl + V là được. Hình ảnh đó được đưa vào Photoshop dưới dạng 1 Layer mới.
    Còn tiếp…
  • Sao chép định dạng (style) từ layer này sang layer khác: Khi đã tùy chỉnh 1 style thật ưng ý cho 1 layer, bạn muốn 1 layer khác cũng có style tương tự mà không cần phải mở Blending Option để tạo lại thì chỉ cần click phải vào layer có Style cần sao chép sau đó chọn Copy Layer Style và đến Layer cần áp dụng style này click phải và chọn Paste Layer Style. Ngoài ra, để áp dụng Style cho nhiều layer giống nhau, bạn chỉ cần đưa chúng vào 1 group và định dạng Style cho Group Layer đó tương tự với 1 layer.
  • Xóa toàn bộ định dạng 1 layer: eyelyClick phải vào layer, bạn chọn Clear Layer Style. Ngoài ra, để ẩn 1 định dạng nào đó của layer, bạn chỉ cần click tắt đi icon hình con mắt trước tên định dạng đó ở phần Effect bên dưới Layer.


Ngoài ra, còn rất nhiều thao tác với Layer khác sẽ tiếp tục đề cập hoặc các bạn có thể tự tìm hiểu thêm. Hòa sẽ trình bày thêm cho các bạn trong những bài viết tiếp theo. Cám ơn bạn đã quan tâm theo dõi. Hẹn gặp bạn ở bài viết thứ tư để tìm hiểu về các công cụ chọn vùng.

Photoshop cơ bản 02 - Bắt đầu với file thiết kế đầu tiên

Chào các bạn, sau một thời gian gián đoạn khá lâu vì công việc và các lý do cá nhân, hôm nay, chúng ta cùng tiếp tục chuỗi bài hướng dẫn – chia sẻ kinh nghiệm về sử dụng Photoshop nhé.
Trong Phần 1, chúng ta đã tìm hiểu qua các công cụ cơ bản cũng như tổng quan nhất về Photoshop. Trong phần thứ 2, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về việc bắt đầu xây dựng 1 file thiết kế cho riêng mình – công việc chính của người chuyên dùng Photoshop.

Tạo file mới và thiết lập các thông số

Để tạo 1 file thiết kế mới, chúng ta vào File > New hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
newps
Hộp thoại tạo file mới

Hộp thoại tạo file mới hiện ra. Qua quá trình sử dụng, Hòa có một số kinh nghiệm xin chia sẻ với các bạn về các thông số này như sau:
  • Name: Tên file, có thể đặt tại đây hoặc đặt tên lúc Save lần đầu cũng được
  • Preset: Chọn cỡ giấy mẫu, với các bạn cần thiết kế file kích thước với các chuẩn phổ biến như A3, A4, Letter,… thì nên chọn trong hộp thoại ở mục này. Ví dụ: Muốn chọn cỡ giấy A4 chuẩn, bạn chọn Preset là International Paper, sau đó ở mục Size bạn chọn A4. Bạn cũng có thể tự tạo 1 Preset và lưu lại để dùng thường xuyên.
  • Width – Height: Chiều rộng – Chiều cao
  • Resolution: Độ phân giải
  • Color Mode: Hệ màu
Với các mục này, theo kinh nghiệm của Hòa xin lưu ý với các bạn như sau:
  • Trường hợp thiết kế để in ấn cỡ lớn (bandroll, poster, phông sân khấu,…): Ở mục chiều dài, chiều rộng, để tối ưu nhất cho thiết kế và vẫn đảm bảo chất lượng in ấn, không vỡ hạt, bạn thiết lập đơn vị làCentimet và xác định chiều dài, chiều rộng của file bằng 1/10 kích cỡ thực tế (đối với file có độ dài, rộng >1m). Đồng thời, các bạn thiết lập độ phân giải (Resolution) từ 200 đến 300 để đảm bảo file thiết kế không vỡ hạt khi in. Hệ màu bạn cần chọn khi thiết kế để in ấn tốt nhất là hệ 4 màu CYMK. Khi chọn hệ màu này thì bản in ra sẽ có màu sắc trung thực như bạn thiết kế và thấy trên Photoshop, nếu chọn mặc định là RGB thì đôi khi, màu sắc in ra sẽ không trung thực như file thiết kế và hay chuyển sang màu khác.
    Ví dụ: Bạn cần thiết kế 1 bandroll dài 5m rộng 1m thì chúng ta chỉ cần tạo file có kích cỡ dài 50cm và rộng 10cm, đồng thời chọn Resolution là 300, hệ màu CYMK (có thể là 200 cũng được, mình thường chọn 300).
  • Trường hợp thiết kế để sử dụng online hay dùng trên máy tính thôi (hình nền, banner, cover, slide trình chiếu,…): Ở mục chiều dài, chiều rộng bạn nên chọn đơn vị là Pixel và thiết lập kích cỡ theo Pixel tùy vào yêu cầu. Để 1 hình thiết kế phục vụ cho việc xem online và hạn chế bị vỡ hạt, chúng ta nên tạo file có kích cỡ từ 1000px trở lên, ngoài ra, theo kinh nghiệm, bạn nên gấp đôi  kích cỡ đối tượng cần thiết kế hoặc tăng theo tỉ lệ so với kích cỡ gốc để file thiết kế được tốt hơn. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tăng Resolution từ 150 đến 300. Về hệ màu, nếu file thiết kế của bạn thuần chỉ để xem trên máy tính, không in ấn thì bạn nên chọn hệ RGB, nếu phục vụ cho cả 2 nhu cầu thì nên chọn CYMK. Có 1 điểm khác biệt khi xem file của 2 hệ màu này trên máy để so sánh mình sẽ nói sau.
Một số kích cỡ thông dụng:
+ Màn hình 16:9 bình thường: 1366 x 768px , 1920 x 1080px (tốt)
+ Màn hình 4:3 bình thường: 1024 x 768px
+ Cover Facebook: 851 x 315px
+ Các kích cỡ ảnh thông thường: 9x12cm, 10x15cm, 13x18cm, 20x25cm,…

logo-design

Các giai đoạn khi bắt tay vào thực hiện 1 file thiết kế

Trước khi bắt tay vào thực hiện 1 ấn phẩm trên Photoshop, Hòa xin chia sẻ với các bạn 1 quy trình thiết kế cơ bản mà Hòa áp dụng khi thiết kế 1 ấn phẩm:

1. Xác định yêu cầu:

Trước khi thiết kế, bạn cần xác định yêu cầu của file mà mình chuẩn bị thiết kế là gì. Thiết kế cho mục đích gì, loại file thiết kế là gì, kích cỡ bao nhiêu, có để in hay không, phong cách thiết kế là gì, màu chủ đạo, nội dung file thiết kế,… Bạn nên note lại các yêu cầu cụ thể trước khi bắt đầu thiết kế.

2. Tìm và lên ý tưởng:

Đây là khâu rất quan trọng và quyết định đến ấn phẩm thiết kế, nếu không có ý tưởng tốt thì rất khó có được 1 sản phẩm thiết kế tốt. Bạn nên dựa vào yêu cầu của sản phẩm cần thiết kế để xác định ý tưởng, chú ý đến phong cách mới lạ, khác biệt và sáng tạo nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu đưa ra. Bạn có thể tìm các sản phẩm thiết kế tương tự để tham khảo nên Internet, có rất nhiều ý tưởng độc đáo cho bạn.

3. Thiết kế:

Khi thiết kế trên Photoshop, Hòa xin gợi ý các bạn về quy trình sau
  • Tìm các hình ảnh, họa tiết, các đối tượng, nội dung và những chi tiết cần có trên Photoshop.
  • Tạo file và thiết lập các thông số (như phần trên đã trình bày)
  • Tạo nền cho sản phẩm
  • Thêm nội dung vào file (tất cả các Text và vị trí bố trí trên sản phẩm cơ bản)
  • Thêm các đối tượng cơ bản khác vào file (Logo, các hình ảnh mặc định phải có)
  • Bắt đầu chỉnh màu và thêm hiệu ứng cho các đối tượng.
  • Bố trí các đối tượng lại cho cân đối nhất
  • Thêm thắt các chi tiết trang trí khác để lấp những khoảng trống
  • Kiểm tra, chỉnh sửa các chi tiết lỗi lần cuối, hoàn thiện ấn phẩm.
  • Xuất file.
Trên đây là những điều cơ bản về viết kế với Photoshop cho những bạn mới bắt đầu tìm hiểu. Cám ơn các bạn đã quan tâm và mời các bạn cùng tìm hiểu những bài hướng dẫn tiếp theo về Photoshop tại Blog Chu Bằng. Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Layer trong Photoshop.

Photoshop cơ bản 01 - Làm quen với giao diện và thanh công cụ Photoshop

Chào các bạn.!
Với những ai đam mê thiết kế, đồ họa thì Photoshop như một phần không thể thiếu và trở nên thân thuộc trong việc tạo ra những tác phẩm ấn tượng hay chỉnh sửa những bức ảnh trở nên hoàn hảo hơn,… Để chia sẻ một số kinh nghiệm và hướng dẫn những bạn mới bắt đầu với Photoshop, iTBiBoo xây dựng chuỗi series bài Hướng dẫn về Photoshop cơ bản.






Ở bài đầu tiên này, chúng ta sẽ cùng nhau làm quen với giao diện làm việc chính cũng như tìm hiểu thanh công cụ chính của Photoshop mà chúng ta thường xuyên thao tác về sau.

Photoshop phiên bản nào mới nhất hiện nay?

Tính đến thời điểm đầu năm 2014, phiên bản mới nhất của phần mềm Adobe Photoshop là phiên bảnPhotoshop CC (Creative Cloud) sau phiên bản CS6 kết thúc dòng CS (Creative Suite), được Adobe ra mắt vào ngày 17/6/2013 tại hội nghị Adobe MAX ở Los Angeles. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin và tải về tại đây.
Trong các bài hướng dẫn của Chu Bằng sẽ sử dụng Adobe Photoshop CC. Nếu các bạn đang sử dụng các phiên bản trước từ CS4 trở đi của Photoshop cũng không sao vì hầu hết các tính năng gần tương tự.

Giao diện làm việc chính của Photoshop

Mặc định khi mở Photoshop để sử dụng, sau quá trình nạp các tài nguyên cần thiết, giao diện Photoshop như sau:
pts-interface
Trên giao diện chính của Photoshop CC, chúng ta quan tâm đến 4 khu vực thường thao tác:
  1. Khu vực hiển thị nội dung của các file đang thao tác, xử lí.
  2. Thanh menu chính chứa các trình đơn xử lí, cấu hình,…
  3. Thanh công cụ (Toolbox) chứa các công cụ xử lí để thao tác với các file (sẽ được giới thiệu cụ thể trong phần sau)
  4. Vùng quản lí các lớp (Layer) của file đang thao tác, xử lí.
Mặc định, giao diện Photoshop CC trên Windows có tông màu tối như trên, chúng ta có thể thay đổi sang các tông màu sáng hơn bằng cách vào Edit > Preferences > Interface và thay đổi tại phần Color Theme. Các thành phần trên giao diện chính chúng ta hoàn toàn có thể kéo thả và bố trí lại như ý muốn tùy vào thói quen của mỗi người nhưng theo mình cách bố trí mặc định là hợp lí và tránh thay đổi lung tung.
Khi các bạn mở một file hoặc tạo mới 1 file để thao tác thì chúng sẽ hiển thị trong khu vực số 1, chúng ta có thể mở và thao tác với nhiều file cũng lúc và có thể kéo chúng chồng lên nhau để có thể tương tác giữa các file với nhau bằng cách giữ và kéo phần tên file.
Khu vực phía dưới thanh menu chính là thanh tùy chỉnh tương ứng để chúng ta có thể thao tác với mỗi công cụ đang được chọn ở Toolbox. Khu vực phía trên vùng quản lí Layer là vùng tùy chỉnh màu sắc, các chế độ màu tương ứng với các chế độ xử lí của Photoshop, mặc định là Essentials (ở phiên bản CC chúng ta có thể thay đổi chế bộ này tại khung chọn góc trên bên phải).

Thanh công cụ (Toolbox)

Đây là khu vực chứa các công cụ chính của Photoshop mà chúng ta thao tác nhiều nhất khi sử dụng phần mềm này (khu vực số 3 phía trên). Chúng ta cùng điểm qua tìm hiểu chức năng chính của các công cụ này nhé.
Để biết tên của công cụ, các bạn rê chuột vào biểu tượng tương ứng, sau tên công cụ các bạn để ý kí tự trong dấu () chính là phím tắt giúp chúng ta có thể chọn nhanh công cụ đó. Thanh công cụ được chia thành 4 nhóm chính như sau:
Toolbox1
Theo thứ tự từ trên xuống:

1. Nhóm công cụ lựa chọn, di chuyển:

  • Move Tool (V): Sử dụng để di chuyển các đối tượng (các layer) trên vùng làm việc.
  • Marquee Tool (M): Các công cụ để lựa chọn các vùng dạng hình chữ nhật, hình elip, dạng cột, dòng (các bạn có thể chuyển sang chế độ chọn khác bằng cách click chuột phải vào biểu tượng này để hiện ra danh sách các loại công cụ)
  • Lasso Tool (L): Các công cụ giúp vẽ được các vùng chọn tùy ý chứ không chỉ là hình chữ nhật hay elip,  sau khi vẽ, để nối điểm đầu và điểm cuối bạn chỉ cần nhấp đôi chuột chúng sẽ tự nối với nhau, sau đó bạn có thể thao tác trên vùng đã chọn.
  • Magic Wand Tool (W): Công cụ giúp chọn 1 mảng màu giống nhau tại 1 khu vực.
  • Crop Tool (C): Công cụ dùng để cắt xén bớt khung hình, sau khi lựa chọn vùng cắt hình và xác nhận thì phần nằm ngoài vùng chọn sẽ biến mất. Trong nhóm này còn có công cụ Slice Tool (K): Công cụ dùng để cắt hình, thường dùng trong việc cắt hình nhỏ cho website.
  • Eyedropper Tool (I):  Công cụ dùng để chọn màu, lấy màu ở các điểm bất kì trên vùng làm việc.

2. Nhóm công cụ vẽ và chỉnh sửa ảnh:

  • Healing Brush Tool (J): Sửa chữa các vùng hỏng hay thừa trên ảnh. Bạn chỉ cần chọn kích thước con trỏ giữ phím Alt rồi di con trỏ tới 1 khu vực có thể thay thế cho vùng hỏng kia rồi buông phím Alt và thực hiện thao tác tô lên các vết hỏng (Chú ý nó sẽ có 1 chút chế độ hoà trộn ở điểm cuối cùng khi bạn ngừng click chuột).
  • Brush Tool (B): Cọ vẽ, là công cụ tuyệt vời của Photoshop giúp bạn có thể vẽ với nhiều loại hình dáng khác nhau, màu sắc, kích cỡ tùy chỉnh, các brush có sẵn và bạn cũng có thể tìm nạp thêm vào để sử dụng.
  • Clone Stamp Tool (S): Tương tự công cụ Healing Brush Tool nhưng nó không hòa trộn mà lấy hẳn phần được chọn để thay thế vào vùng ảnh hỏng.
  • History Brush Tool (H): Brush dùng để lấy lại hình dạng ảnh ban đầu của vùng quét.
  • Eraser Tool (E): Xóa các vùng mà nó quét qua, giống như 1 cục tẩy để xóa mực.
  • Gradiant Tool (G): Giúp tạo ta 1 vùng có màu hòa trộn, ở nhóm này còn có Paint Bucket Tool thay vì hòa trộn màu thì nó chỉ tô 1 màu.
  • Blur Tool (R): Giúp làm mờ, nhòa đi vùng được quét qua
  • Dodge Tool (O): Làm sáng các vùng được quét qua, trừ vùng màu đen.
  • Path Selection Tool (A): Công cụ quản lí, lựa chọn các đường kẻ khi bạn vẽ 1 hình dạng bất kì, chủ yếu qua công cụ Pen Tool

3. Nhóm công cụ viết và vẽ vector

  • Type Tool (T): Công cụ dùng để thêm một nội dung văn bản vào, có thể giới hạn vùng nhập văn bản bằng cách vẽ vùng giới hạn trước khi nhập văn bản.
  • Pen Tool (P): Vẽ các đường kẻ bất kì (dạng vector), có thể tùy chỉnh, uốn cong,…
  • Rectangle Tool (U): Nhóm công cụ vẽ các hình dạng thông dụng như chữ nhật, elip, đường thẳng,… dạng vector.
  • Notes Tool (N): Dùng để ghi chú khi thao tác với file PSD.
  • Hand Tool (T): Giúp bạn nắm và duy chuyển tất cả các đối tượng layer (cả hình đang xử lí) và kéo đi trong 1 cửa sổ.
  • Zoom Tool (Z): Giúp phóng to, thu nhỏ vùng làm việc.

4. Nhóm công cụ tùy chỉnh màu nền

  • Change Color: Chứa 2 hộp màu, trước và sau để thao tác xử lí tô, đổ màu nền (Hòa sẽ đề cập trong các bài hướng dẫn sau).
Các bạn lưu ý với các công cụ có biểu tượng tam giác ở góc dưới bên phải tức nó gồm một nhóm công cụ tương đồng, để chuyển sang công cụ khác, các bạn click phải vào biểu tượng công cụ đó và chọn từ danh sách. Phần giới thiệu tính năng trên, Hòa viết cho những công cụ mặc định, các công cụ trong cùng nhóm sẽ có tính năng tương tự.
Trên đây, các bạn đã cùng iTBiBoo tìm hiểu qua về những thứ cơ bản của Photoshop là giao diện làm việc cũng như hiểu được cơ bản về chức năng của các công cụ trong Toolbox sẽ thao tác nhiều về sau. Trong các bài tiếp theo, chúng ta sẽ cùng bắt đầu sử dụng các công cụ và các chức năng của Photoshop trong việc áp dụng làm nên các sản phẩm riêng hay chỉnh sửa hình ảnh nhé!

[HD] Ghép ảnh nhìn như thật với Photoshop

***
Một ví dụ đơn giản cho việc sử dụng adjustment layer nhằm tăng độ chân thật cho những bức ảnh ghép.

Adjustment layer, một công cụ 
được dùng nhiều nhất và cũng có nhiều cách dùng nhất trong Photoshop. 
Với adjustment layer, bạn có thể làm được rất nhiều thứ, từ tô màu, chỉnh sắc độ cho bức ảnh… Trong những bài ghép ảnh, adjustment cũng đóng vai trò rất quan trọng, chỉ cần khéo léo một chút trong cách dùng, 
những bức ảnh vốn chẳng liên quan gì với nhau sẽ khoác lên mình một tông
màu phù hợp, làm tăng tính chân thật cho bức ảnh cuối cùng. Như bài sau
đây là một ví dụ khá rõ ràng cho việc áp dụng adjustment vào ảnh ghép.

Để thực hiện bài này bạn cần những stock sau:

Ngôi nhà.

Mây.

Cô gái.

Cỏ.

Tuyết.

Sau đây là thành quả cuối cùng:
 

Như các bạn cũng đã thấy, bức ảnh
cuối cùng là một sự kết hợp khá hoàn hảo giữa nhiều layer khác nhau 
được hòa trộn lại một cách nhẹ nhàng bởi một tông màu chủ đạo. Với một chút chỉnh sửa về màu sắc, những bức ảnh tưởng như không thể hòa hợp với nhau đã dễ dàng tạo thành một bức tranh hài hòa về tổng thể.

Bắt đầu với ngôi nhà, việc đầu tiên bạn cần làm là tách ngôi nhà và vùng núi phía sau ra khỏi bầu trời 
vốn chỉ có một màu xanh như chuyển sắc và không gây được nhiều ấn tượng 
cho người xem. Về phần công cụ tạo vùng chọn, bạn hoàn toàn có thể tự do
chọn Lasso Tool hoặc Pen Tool tùy sở thích, miển sao bạn cảm thấy thoải
mái trong quá trình thực hiện là được.
 

Sau khi hoàn thành, bạn hãy mang 
đến cho ngôi nhà này một không khí mới với một bầu trời đầy mây. Đây là 
phần rất quan trọng để tạo ra không khí khác biệt cho cả bức ảnh sau khi
hoàn thành.

Mở tấm ảnh cô gái lên, tiếp tục 
công việc tách hình ảnh ra khỏi nền, ở bước này có lẽ bạn nên kiên nhẫn 
một chút do hình ảnh của cô gái có nhiều góc cạnh hơn ngôi nhà. Sau khi 
hoàn thành xong, bạn mang cô gái đặt vào phần bức ảnh đang thực hiện.
 

Để có thể tạo được độ sau cho bức
ảnh, bạn cần thêm vào một vài chi tiết tuy nhỏ nhưng rất qua trọng: một
chút cỏ nằm sát phần rìa của bức ảnh và tuyết. Cỏ hoặc lá cây là những 
hình ảnh rất dễ tìm trên mạng, nhưng ngược lại, bạn sẽ rất khó khăn 
trong việc tách chúng ra khỏi nền, vì thế trong quá trình tìm kiếm bạn 
nên chú ý tìm bức ảnh sao cho những bước tách ảnh có thể diễn ra dễ dàng
hơn (tốt nhất là tìm file dạng png hoặc psd đã tách nền).

Đặt hai layer này nằm trên cùng, bạn áp cho layer cỏ hiệu ứng Gaussian Blur (Filter > Blur > Gaussian Blur)
với khoảng 2.5 pixel để tăng tính thực tế cho độ sâu của bức ảnh. Còn 
về layer tuyết, bạn chỉ có một việc cho layer này chế độ blend màu là Screen.
 

Sau khi hoàn thành xong việc sắp 
xếp những layer cho bố cục của bức ảnh được hợp lý, bước tiếp theo là 
việc chỉnh sửa màu sắc với adjustment layer.
Các bạn có thể mở nhanh các hiệu ứng Adjustment layer bằng cách bấm vào
biểu tượng hình tròn đen trắng trên bảng layer và chọn đến công cụ cần.
 

Đầu tiên là Channel Mixer:
 

Cuối cùng là Curves,
ở bước này rất cần bạn có một con mắt nghệ thuật khi việc chỉnh sửa 
những tone màu hoàn toàn không có một con số chính xác, mà bạn phải tự 
thay đổi đường curve này cho đến khi có được hiệu ứng mà mình mong muốn.
Những thông số này khác nhau tùy thuộc vào từng bức ảnh khác nhau.
 

Bạn có thể thêm một khung viền bên ngoài nhằm tạo thêm chút ấn tượng cho bức ảnh, và hoàn thành!
 

Lưu ý là tất cả những adjustment 
layer đều nằm trên một layer riêng, tách biệt với layer mà chúng ảnh 
hưởng đến. Vì thế, cho đến trước khi bạn thực hiện việc Flatten Image, bạn hoàn toàn có thể thay đổi thông số trong những layer đó bất kỳ lúc nào bạn muốn. Chúc bạn thành công! 
***